Kiệt sức nghề nghiệp và cách hóa giải (phần 2)

Ts. Nguyễn Thị Hồng Loan

0
11
  1. Những biểu hiện, quy trình và nguyên nhân của chứng kiệt sức nghề nghiệp
    • Những biểu hiện
      • Kiệt sức nghề nghiệp là một tiến trình tiệm tiến trong thời gian dài. Nó không diễn ra một sớm một chiều mà áp đảo chủ thể nếu như họ không nhận ra những dấu hiệu báo động về chứng kiệt sức này. Những dấu hiệu và triệu chứng của chứng kiệt sức nghề nghiệp mới đầu không rõ ràng nhưng ngày càng tệ hại hơn.
    • Những biểu hiện thể lý
      • Thường xuyên cảm thấy mệt mỏi và kiệt quệ.
      • Sức đề kháng giảm và cảm thấy đau ốm thường xuyên hơn.
      • Thường nhức đầu, đau lưng, đau toàn thân.
      • Thay đổi khẩu vị, trọng lượng hoặc cả hai.
      • Thay đổi giờ ngủ.
    • Những biểu hiện cảm xúc
      • Mặc cảm thất vọng, nghi ngờ bản thân.
      •  Cảm thấy vô dụng, chôn chặt, và vỡ mộng.
      •  Thờ ơ mọi sự, cảm giác lạc lõng.
      •  Không còn động cơ, luôn hoài nghi yếm thế, nhìn mọi sự cách tiêu cực.
      •  Niềm vui thích và ước muốn thành toàn giảm dần và tan biến.
      •  Dễ cáu kỉnh, bẳn gắt.
      •  Mất hết hứng thú đối với công việc mình đã từng yêu thích và gắn bó đeo đuổi trong sự nghiệp.
    • Những biểu hiện hành vi
      • Trốn tránh trách nhiệm.
      • Tự cô lập mình.
      • Trì hoãn hoặc kéo dài thời hạn làm việc.
      • Tìm hướng giải quyết bằng việc ăn uống, hút sách, nhậu nhẹt.
      •  Chểnh mảng đối với công việc, đi trễ về sớm.
      •  Xa lánh bạn bè, gia đình và những người thân.
  2. Quy trình diễn tiến
    • Có 2 yếu tố góp phần vào chứng kiệt sức nghề nghiệp là nhân cách của một người và sự kiềm chế của môi trường làm việc. Môi trường ở đây bao gồm con người và những gì liên quan đến công việc dịch vụ trợ giúp người. Chứng kiệt sức nghề nghiệp xuất hiện khi tương quan giữa 2 yếu tố đó hoạt động bất nhất, mâu thuẫn nhau. Kiệt sức nghề nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng, niềm vui thích công việc, sự tác nghiệp và quy trình tiếp diễn qua việc phản ứng, lún sâu hơn đến những giai đoạn cuối của chứng kiệt sức nghề nghiệp nếu họ không can thiệp phá vỡ quy trình. Chìa khóa để hiểu được chứng kiệt sức nghề nghiệp dựa trên sự thật này là thời điểm một người kết thúc tình trạng kiệt sức nghề nghiệp của mình tùy thuộc vào chính bản thân họ. Chứng kiệt sức nghề nghiệp là hiện tượng của cá nhân mang tính chủ thể. Vì mỗi chúng ta phản ứng khác nhau đối với cùng một tác nhân nghề nghiệp kích thích, do đó dù là người rất thành đạt cũng có thể rơi vào chứng kiệt sức nghề nghiệp.
    • Tiến trình kiệt sức nghề nghiệp diễn ra nơi một người như sau:
    • Tự tạo áp lực phải tự khẳng định mình.
    •  Tăng tốc lực làm việc để khẳng định mình.
    •  Lãnh đạm trước những nhu cầu của người khác.
    •  Chuyển đổi những mâu thuẫn.
    •  Đặt lại vấn đề với các giá trị.
    •  Phủ nhận những vấn đề cấp thiết.
    •  Thoái lui, cô lập.
    •  Thay đổi hành vi rõ rệt (theo hướng tiêu cực).
    •  Đánh mất nhân cách- vong thân.
    •  Suy nhược, trầm cảm, vô vọng, lập dị.
    •  Kiệt sức nghề nghiệp.
  3. Nguyên nhân
    • Nguyên nhân dẫn đến chứng kiệt sức nghề nghiệp là do chủ thể bận rộn với công việc lo cho người khác rồi sao nhãng sức khỏe tinh thần, thể lý và xúc cảm của mình. Ngoài ra còn có những yếu tố khác như lối sống, những điểm đặc trưng của nhân cách, nhân sinh quan và thế giới quan của mỗi người cũng là những yếu tố ảnh hưởng hay trực tiếp gây ra chứng kiệt sức nghề nghiệp
    • Nguyên nhân dẫn đến chứng kiệt sức nghề nghiệp của một người trợ giúp người khác cụ thể là
  4. Môi trường làm việc
    • Cảm giác công việc vượt quá khả năng và không làm chủ được tình thế.
    •  Thiếu sự quan tâm hay khen thưởng cho những thành công.
    •  Mong ước, đòi hỏi không thực tế, không khả thi hay vượt quá thực lực.
    •  Những đòi hỏi không rõ ràng hoặc vô lý.
    •  Làm mãi công việc nhàm chán, không có thách thức.
    •  Làm trong môi trường lộn xộn hoặc áp lực quá cao.
  5. Lối sống
    • Làm việc quá sức, không có thời gian để thư giãn và tương quan xã hội.
    •  Bị kỳ vọng quá nhiều – làm mọi sự cho nhiều người.
    •  Không đóng đúng vài trò của mình.
    •  Quá nhiều bổn phận và trách nhiệm nhưng không được sự trợ giúp của người khác.
    •  Thiếu thời gian ngủ nghỉ.
    •  Thiếu tương quan thân thiết và thiếu sự tương trợ.
  6. Đặc điểm nhân cách
    • Khuynh hướng hoàn hảo hóa – không thấy gì tốt đủ.
    •  Có cái nhìn tiêu cực về bản thân và thế giới.
    •  Thiếu sự kiểm soát, miễn cưỡng ủy quyền cho người khác.
    •  Đặt mục tiêu quá cao.
    •  Tự bắt mình phải thực hiện những điều vô lý.

Tiếp theo

Tài liệu tham khảo

Casserley, T (2009), Learning form Burnout: Developing Sustainable Leaders and Avoiding Career Derailment, Boston: Elsevier/ Butterworth-Heineman.

Joshi, V. V. (2005), Stress: from Burnout to Balance, London: Response Books.

Sherman, J. R. (1994), Preventing Caregiver Burnout, Minnesota: Pathway Books.

Leiter, M. P. (2005), Banishing Burnout: Six Strategies for Improving Your Relationship with Work, San Francisco: Jossey-Bass.

Maslach, C.; Schaufeli, W. B. & Leiter, M. P. (2001), “Job Burnout”, Annual Reviwew Psychology, 52: 397-422.

Maslach, C & Leiter, M. P (2008), “Early Predictors of Jobs Burnout and Engagement”, journal of Applied Psychology, 93: 498-512.

Schaufeli, W. B; Leiter, M. P. & Maslach, C. (2009), “Burnout: 35 Years of Research and Practice”, Career Development International, 14: 204-220.

Villa, I. V. G. (2005), Self-Empowerment through Anger and Burnout Management.

UNAIDS, Preventing Career Burnout: Inter-Mission Care and Rehabilitation Society, Geneva: UNAIDS, 2008.